Các loại gỗ dùng trong chế tác

02/08/2020 | 18 |
0 Đánh giá

Có rất nhiều loại gỗ tự nhiên khác nhau. Để có phương án sử dụng tốt nhất những loại gỗ tự nhiên, bạn nên nắm bắt đặc trưng của chúng.

GỖ TỰ NHIÊN 


Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác trực tiếp trong những khu rừng tự nhiên hay từ các cây trồng lấy gỗ, nhựa, tinh dầu hoặc lấy qủa có thân cứng chắc và được đưa vào sản xuất nội thất mà không phải qua giai đoạn chế biến gỗ thành vật liệu khác.

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA GỖ NÓI TRÊN


1. Ưu điểm

  • Sản phẩm làm bằng gỗ tự nhiên cứng cáp.
  • Sản phẩm có độ bền rất cao, không bị hỏng trong môi trường ẩm ướt.
  • Gỗ dẻo dai nên chịu được sự va đập và dễ uốn nắn trong việc tạo hình.


2. Nhược điểm

  • Các loại gỗ tự nhiên đều có nhược điểm là co giãn, cong vênh.  Điều này là lý do khiến các sản phẩm nội thất làm bằng gỗ sau thời gian ngắn sử dụng có hiện tượng cong vênh, co ngót, nứt nẻ,…
  • Gỗ cần phải được tẩm sấy trước khi đưa vào sản xuất để khắc phục nhược điểm trên. Điều quan trọng là cần lựa chọn không gian sử dụng phù hợp với tính chất của gỗ.


Các loại gỗ dùng trong thủ công mỹ nghệ


1. Gỗ sưa


Gỗ sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn. Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Trong đó, sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là sưa đỏ, sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ (loài này rất hiếm thấy).

Đặc điểm nhận biết của gỗ sưa:

  • Gỗ sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng.
  • Gỗ sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp.
  • Gỗ sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm khi đốt tàn có màu trắng đục.
  • Gỗ sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt.
     

Đoạn gỗ sưa bị đốn

2. Gỗ tần bì


Dát gỗ tần bì màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều. Thứ hạng và trữ lượng tần bì có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng vùng trồng gỗ. 

  • Đặc tính ứng dụng: Tần bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo cao, dễ nhuộm màu và đánh bóng. Tần bì tương đối dễ làm khô. Gỗ ít bị biến dạng khi sấy.
  • Đặc tính vật lý: Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm của tần bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
  • Độ bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn công. Tâm gỗ tương đối không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.
  • Công dụng chính: Được sử dụng làm đồ gỗ, ván sàn, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại dụng cụ, các dụng cụ thể thao, gỗ tiện,…
     

Một mảnh gỗ tần bì

3. Gỗ xoan đào
 

*Ưu điểm của gỗ xoan đào:

  • Độ bền và độ ổn định của gỗ xoan đào là khá cao. Đồng thời, gỗ đã được sấy tẩm kỹ lưỡng chống nứt nẻ, cong vênh, co ngót, mọt tấn công trong một khoảng thời gian rất dài.
  • Gỗ có màu đỏ nhạt tự nhiên tạo nên màu cánh gián cực đẹp cho sản phẩm nội thất.
  • Đặc biệt, nội thất gỗ xoan đào có giá phải chăng, phù hợp với mức chi tiêu của gia đình và nhu cầu sử dụng của gia đình.


*Nhược điểm của gỗ xoan đào:

  • Nếu không được sấy tẩm kỹ lưỡng rất dễ gặp phải tình trạng cong vênh, co ngót và bị mọt tấn công.
  • Do gỗ xoan đào tự nhiên đã có màu đỏ nên không thể sơn những màu sắc sáng như màu vàng mà chỉ có thể sơn màu cánh gián hoặc những màu đậm hơn.
  • Cũng bởi những hạn chế này mà với những gia đình trẻ tuổi sống tại những căn hộ chung cư thì nội thất gỗ xoan đào không phải sự lựa chọn hợp lý.

Gỗ xoan đào là loại gỗ nhập khẩu được tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai thu mua về từ một số nước như Lào, Campuchia. Sau đó nhập về Việt Nam và được sấy tẩm theo công nghệ của tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai.

Miếng ván gỗ xoan đào


4. Gỗ mun


Gỗ mun là một loại gỗ cao cấp khai thác từ cây mun và được sử dụng để làm các đồ nội thất, thủ công mỹ nghệ giá trị cao không chỉ tại Việt Nam mà còn ở rất nhiều nước trên thế giới ưa chuộng. Đây là một loại gỗ tự nhiên thường được dùng để tạc tượng, điêu khắc tranh hoặc đóng bàn ghế. Đặc điểm nổi bật của loại gỗ này là khi ướt thì mềm dễ dàng gia công, còn khi khô thì lại rất cứng.

Gỗ có độ bền, ít cong vênh, không mối mọt, không nứt chân chim. Loại gỗ này thường rất nặng, có màu đen tuyền hoặc màu sọc đen trắng, thớ gỗ rất mịn và khi dùng lâu sẽ bị bong như sừng.

Ghế làm bằng gỗ mun tuyệt đẹp

5. Gỗ trắc


Cây gỗ trắc thuộc loại gỗ lớn, loại gỗ này rất nặng, cứng thớ gỗ mịn. Gỗ trắc có mùi chua nhưng không hăng, gỗ rất bền và không bị cong vênh, mối mọt. Loại gỗ này thường được dùng để đóng giường tủ, bàn ghế cao cấp hoặc dùng để tạc tượng khắc tranh. Có 3 loại là trắc đen, trắc đỏ và trắc vàng. Trong đó, giá trị của loài trắc vàng cao hơn so với trắc đỏ và trắc đen.

Đặc điểm nổi bật của gỗ trắc:

  • Bền: Trắc thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, rất nặng, rất dai không bị cong vênh, chịu mưa nắng rất tốt, bàn ghế giường tủ đóng bằng gỗ trắc có thể tồn tại hàng trăm năm.
  • Đẹp: Toom gỗ (thớ gỗ) rất mịn, vân chìm nổi lên như đám mây, gỗ có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu khi quang giất ráp hoặc lau chùi thì tinh dầu nổi lên rất bóng, khi  đốt lên có mùi thơm dịu.
  • Lành: Gỗ trắc rất lành, không ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.
  • Quý: Gỗ trắc là loại gỗ quý, có giá trị cao và ngày càng khan hiếm.
     

Miếng ván gỗ trắc


6. Gỗ lim


Gỗ lim là một trong bốn loại gỗ tứ thiết của Việt Nam. Lim thuộc họ Fabaceae, chi Erythrophleum, loài Erythrophleum fordii.

*Ưu điểm của gỗ lim:

  • Cây lim là loài cây gỗ rất cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt tấn công, chúng có màu hơi nâu đến nâu thẫm và có khả năng chịu lực nén rất tốt.
  • Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen.
  • Gỗ lim không bị cong vênh, nứt nẻ, biến dạng do thời tiết.

*Nhược điểm của gỗ lim:
 

  • Ưu điểm của lim ở chỗ đây được coi là loại gỗ có độc tố.

Tấm phản làm bằng gỗ lim

 


Tin tức liên quan

Bình luận
HOTLINE: 0336185553